
Vuông / hộp
Lòng chữ nhật, chứa được nhiều nước nhất theo bề rộng. Hợp mái tôn, nhà xưởng.
Nhà xưởng, mái tônInox SS304, SS201 hoặc SS430, dày 0,4–1,0 mm. Xả tấm đúng khổ rồi chấn trên máy chấn ngay tại xưởng Thủ Dầu Một. Thân máng chấn từ một tấm liền, một đoạn dài tới 6 mét nên dọc thân không có mối ghép nào. Có sẵn bốn kiểu tiêu chuẩn, hoặc chấn theo biên dạng riêng quý khách yêu cầu.

Bốn kiểu chúng tôi chấn thường xuyên nhất. Khổ tấm khai triển là bề rộng tấm phẳng trước khi chấn. Cần kiểu khác thì gửi bản vẽ.

Lòng chữ nhật, chứa được nhiều nước nhất theo bề rộng. Hợp mái tôn, nhà xưởng.
Nhà xưởng, mái tôn
Thành xiên, miệng rộng đáy hẹp. Thoát nhanh, hợp mái dốc. Kiểu đặt nhiều nhất.
Mái dốc, thoát nhanh
Lòng chữ U đáy tròn, chắc và dễ bắt ke. Chi phí hợp lý.
Phổ thông, ngân sách
Hai thành xiên gặp nhau ở đáy, dồn nước về một đường. Hợp làm máng âm giữa hai mái.
Máng âm giữa hai máiGiá tính theo mét dài, tùy biên dạng, độ dày và mác inox. Gửi kích thước mái để có báo giá.
| Độ dày tấm | 400 | 600 | 1000 | 1200 | 1500 |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,4 mm | 82.000 | 124.000 | 206.000 | 247.000 | 309.000 |
| 0,5 mm | 103.000 | 155.000 | 258.000 | 309.000 | 387.000 |
| 0,6 mm | 124.000 | 186.000 | 309.000 | 371.000 | 464.000 |
| 0,8 mm | 165.000 | 247.000 | 412.000 | 495.000 | 619.000 |
| 1,0 mm | 206.000 | 309.000 | 515.000 | 619.000 | 773.000 |
| 1,2 mm | 247.000 | 371.000 | 619.000 | 742.000 | 928.000 |
| 1,5 mm | 309.000 | 464.000 | 773.000 | 928.000 | 1.160.000 |
| Độ dày tấm | 400 | 600 | 1000 | 1200 | 1500 |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,4 mm | 63.000 | 95.000 | 159.000 | 190.000 | 238.000 |
| 0,5 mm | 79.000 | 119.000 | 198.000 | 238.000 | 297.000 |
| 0,6 mm | 95.000 | 143.000 | 238.000 | 285.000 | 357.000 |
| 0,8 mm | 127.000 | 190.000 | 317.000 | 381.000 | 476.000 |
| 1,0 mm | 159.000 | 238.000 | 396.000 | 476.000 | 595.000 |
| 1,2 mm | 190.000 | 285.000 | 476.000 | 571.000 | 714.000 |
| 1,5 mm | 238.000 | 357.000 | 595.000 | 714.000 | 892.000 |
| Độ dày tấm | 400 | 600 | 1000 | 1200 | 1500 |
|---|---|---|---|---|---|
| 0,4 mm | 50.000 | 74.000 | 124.000 | 149.000 | 186.000 |
| 0,5 mm | 62.000 | 93.000 | 155.000 | 186.000 | 232.000 |
| 0,6 mm | 74.000 | 112.000 | 186.000 | 223.000 | 279.000 |
| 0,8 mm | 99.000 | 149.000 | 248.000 | 298.000 | 372.000 |
| 1,0 mm | 124.000 | 186.000 | 310.000 | 372.000 | 465.000 |
| 1,2 mm | 149.000 | 223.000 | 372.000 | 446.000 | 558.000 |
| 1,5 mm | 186.000 | 279.000 | 465.000 | 558.000 | 698.000 |
Đơn vị: đ/m · Khổ tấm khai triển (mm) · Cập nhật 09/2026
Kéo các thông số để xem máng dạng 3D và biết luôn khổ tấm khai triển cần xả. Thấy vừa ý thì gửi các thông số này cho xưởng.
Khổ tấm cần xả cho biên dạng này. Chốt lại khi báo giá.
Phản hồi trong một ngày làm việc. Bản vẽ được bảo mật, có thể ký NDA nếu quý khách cần.
Chỉnh thông số ở trên để gửi kèm.
Hoặc gọi +84 948 684 939
Bốn kiểu trên hợp với phần lớn công trình. Nếu mái cần bề rộng khác thường, lòng máng sâu hơn hay một đoạn dài liền không mối nối, quý khách gửi bản vẽ hoặc mẫu cũ. Chấn theo bản vẽ vốn là nghề chính của xưởng.

Máng chấn CNC từ một tấm inox nguyên nên dọc thân không có mối ghép, không đinh rivet. Chỉ góc và nắp bịt đầu mới cần hàn.
Thân máng liền một tấm. Không có khe ghép cho nước hay lá cây lọt vào.
Có chứng chỉ vật liệu (mill-cert). Xuất kèm khi công trình cần hồ sơ.
Một đoạn liền dài tới 6 m. Mái ngắn hơn 6 m thì không có mối nối nào ở giữa.
Cắt, chấn, hoàn thiện tại một xưởng. Không qua thầu phụ.

Ke đỡ, ống thoát và phễu thu làm cùng mác inox với máng. Cả hệ thống đồng bộ, không có điểm yếu.
Giữ máng đúng độ dốc thoát nước, khoảng cách ke tính theo lượng mưa.
Ống đứng tròn hoặc vuông, cùng mác inox với máng.
Phễu đặt ở điểm xả, cút để chuyển hướng. Hàn hoặc ghép kín.
Hàn liền hai đầu đoạn máng để không rò ở đầu hồi.
Quý khách biết giá và ngày giao hàng trước khi xưởng cắt tấm đầu tiên.
Chiều dài mái, kiểu máng, mác inox. Có bản vẽ thì gửi kèm.
Giá theo mét và ngày giao. Chốt biên dạng, số lượng.
Xả tấm đúng khổ khai triển rồi chấn biên dạng. Góc và nắp bịt đầu hàn kín.
Giao tới công trình, hỗ trợ lắp kèm ke đỡ và ống thoát.
Gửi bản vẽ kèm câu hỏi để được trả lời nhanh và chính xác nhất.
SS304 chống gỉ tốt nhất trong ba loại, nên chọn cho mái ngoài trời và nơi ẩm. SS201 và SS430 rẻ hơn, hợp công trình có ngân sách vừa hoặc điều kiện ít khắc nghiệt. Quý khách cho biết vị trí công trình, chúng tôi sẽ tư vấn mác phù hợp.
Một đoạn chấn từ một tấm liền, dài tối đa 6 mét. Mái ngắn hơn 6 m thì dùng trọn một đoạn, giữa thân không có mối nối. Mái dài hơn thì ghép nhiều đoạn và hàn kín chỗ nối.
Được. Gửi bản vẽ hoặc một đoạn mẫu cũ, chúng tôi chấn theo đúng biên dạng đó.
Có. Công trình cần hồ sơ thì xuất chứng chỉ (mill-cert) đúng mác inox đã dùng.
Chúng tôi giao tới công trình và hỗ trợ lắp kèm ke đỡ, ống thoát, phễu thu. Gọi cho xưởng để biết khu vực có hỗ trợ.
Ghi chép từ xưởng về vật liệu, độ dày, cách chấn uốn và hàn sản phẩm này.
Cùng một xưởng, cùng một đầu mối làm việc.
Cho biết chiều dài mái, kiểu máng và mác inox. Báo giá theo mét, trong 24 giờ.